1. Phạm vi thanh toán
TrọViệt thu phí dịch vụ đăng tin thường/VIP và gia hạn. Khách thuê liên hệ trực tiếp với người đăng; TrọViệt không nhận tiền thuê, tiền đặt cọc thuê hoặc giữ hộ tiền thuê trong quy trình này.
Thanh toán dịch vụ bằng Xu trong tài khoản. Tỷ lệ cố định 1.000đ = 1 Xu. Bảng giá đang áp dụng được công bố tại trang Bảng phí thường / VIP; thông tin thuế và hóa đơn cần được đơn vị vận hành chốt trước khi ban hành chính sách.
2. Bước 1 — Tạo yêu cầu nạp tiền
Đăng nhập đúng tài khoản, mở Xu & nạp tiền, chọn số tiền từ 20.000đ đến 5.000.000đ theo bội số 1.000đ. Kiểm tra số tiền VND, số Xu tương ứng, ngân hàng, số tài khoản, tên người nhận và mã nội dung chuyển khoản hiển thị trên yêu cầu.
Mỗi lần cần nạp phải tạo yêu cầu mới. Chỉ chuyển tới tài khoản được hiển thị trong yêu cầu của app; không dùng mã của người khác hoặc tin nhắn riêng tự nhận là hỗ trợ.
3. Bước 2 — Quét QR và xác nhận tại ngân hàng
Quét mã QR của yêu cầu bằng ứng dụng ngân hàng hoặc nhập thông tin chuyển khoản. QR chứa số tiền VND và nội dung chuyển khoản, không phải số Xu. Kiểm tra lại người nhận, số tiền và mã trước khi tự xác nhận giao dịch trong ứng dụng ngân hàng.
Lưu chứng từ thành công hoặc mã tham chiếu ngân hàng. Phí chuyển khoản, nếu có, theo quy định của ngân hàng. Không gửi mật khẩu, OTP, mã PIN hoặc thông tin đăng nhập ngân hàng cho TrọViệt.
4. Bước 3 — Báo đã chuyển và chờ đối soát
Quay lại yêu cầu nạp tiền và chọn đã chuyển khoản. Yêu cầu chuyển sang chờ đối soát. Bấm nút này hoặc tải chứng từ không đồng nghĩa ngân hàng đã ghi có và không tự động cộng Xu.
Chủ app đối chiếu tiền thực nhận, số tiền, nội dung và mã tham chiếu rồi duyệt. Hệ thống chỉ cộng Xu một lần cho giao dịch được xác nhận, lưu lịch sử để đối chiếu. Hiện đang duyệt thủ công, chưa tích hợp dịch vụ ngân hàng tự động và chưa công bố thời hạn đối soát chính thức.
5. Bước 4 — Kiểm tra số dư và lịch sử
Khi được duyệt, kiểm tra Xu khả dụng ở đầu trang và trong Xu & nạp tiền. Ví dụ: chuyển đúng 100.000đ và được đối soát thành công sẽ ghi nhận 100 Xu. Yêu cầu chưa được duyệt không được coi là số dư có thể dùng.
Nếu ngân hàng đã trừ tiền nhưng chưa có Xu, kiểm tra đúng tài khoản đăng nhập và trạng thái yêu cầu, dùng chức năng tải lại số dư. Không chuyển tiền thêm lần nữa vào cùng yêu cầu chỉ vì chưa thấy cập nhật; gửi mã yêu cầu và chứng từ qua Hỗ trợ để đối chiếu.
6. Bước 5 — Dùng Xu để đăng hoặc gia hạn tin
Chọn tin thường hoặc VIP và thời hạn 5, 10, 15, 20, 25 hoặc 30 ngày. Kiểm tra mức Xu, phiên bản bảng giá và xác nhận phí trước khi gửi. Nếu bảng giá vừa thay đổi, cần tải và xác nhận lại. Khi không đủ Xu, phải nạp thêm; không cho phép số dư âm.
Khi gửi, phí được tạm giữ, tách khỏi Xu khả dụng. Tin được duyệt thì thu khoản giữ và bắt đầu thời hạn hiển thị. Từ chối, hủy gửi hoặc xóa trước duyệt trả khoản giữ theo trạng thái xử lý. Xem lại kết quả trong lịch sử tài khoản.
Ẩn hoặc xóa tin đã được duyệt không tự động hoàn phí đã thu; việc có khách thuê sớm không tự gia hạn hay hoàn phần thời gian còn lại. Yêu cầu do thu trùng hoặc dịch vụ có lỗi vẫn cần được xem xét theo chứng từ và quy định áp dụng.
7. Giao dịch nhầm, hoàn tiền và khiếu nại
Đối với nạp sai mã, sai số tiền, chuyển trùng hoặc sai người nhận, gửi mã yêu cầu, thời điểm, số tiền, mã tham chiếu và chứng từ cần thiết qua Hỗ trợ. Nhân sự có thẩm quyền đối chiếu; không mặc nhiên kết luận tiền đã nhận từ ảnh chụp.
Chưa có chức năng chuyển Xu giữa tài khoản hoặc rút Xu tự động. Quy định hoàn tiền về ngân hàng, Xu chưa sử dụng, thời hạn xử lý và đầu mối liên hệ ngoài tài khoản phải được chủ thể vận hành phê duyệt, bổ sung trước khi ban hành. Không suy diễn rằng mọi yêu cầu hoàn trả đều bị từ chối.
Chính sách giải quyết khiếu nại và Chính sách Xu là các tài liệu liên quan. Các bước thanh toán trên đây mô tả chức năng hiện có, không thay xác nhận đăng ký hoặc chứng nhận của cơ quan quản lý.
Tài liệu và thao tác liên quan
Xem bảng giá hiện hành →Chính sách Xu →Gửi khiếu nại về giao dịch →Mở Xu & nạp tiền trong app →Nguồn đối chiếu
Đọc văn bản chính thức và kiểm tra quy định áp dụng tại thời điểm nộp hồ sơ. Các trang này không phải xác nhận hoặc biểu mẫu đã được cơ quan quản lý chấp thuận.
Đối chiếu điều 3, 11, 14, 15, 17 và 21; có hiệu lực 01/07/2026.
Đối chiếu điều 25–30, Phụ lục I và các Mẫu 02, 05 tại Phụ lục II.
Có hiệu lực 01/01/2026; cần rà soát cả nghĩa vụ xử lý dữ liệu và nhà cung cấp thực tế.
Mốc xác thực điện tử danh tính người bán trong nước từ 01/01/2027.